DIÊN HỒ SÁCH
1. Tên dược: Rhizoma corydalis Yahasuo.
2. Tên thực vật: corydalis furtschaninovii Bess J. Yan husuo, Y. H. chow et E. C. Hsu.
3. Tên thường gọi: diên hồ sách.
4. Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: thân rễ đào vào đầu hè. Loại bỏ rễ xơ, luộc trong 9 phút, phơi nắng và nghiền thành các mẩu.
5. Tính vị: cay, đắng và tính ấm.
6. Qui kinh: tâm, can và tỳ
7. Công năng: hoạt huyết, hoạt khí, giảm đau.
8. Chỉ định và phối hợp:
Đau do ứ khí huyết: dùng diên hồ sách với xuyên liên tử, đương qui và xuyên khung, nhũ hương và mộc dược.
9. Liều dùng: 5-10g.
Lưu ý: dán với dấm làm tăng tác dụng giảm đau của diên hồ sách.
ĐẠI GIẢ THẠCH
1. Tên dược: Hematitum
2. Tên khoáng vật: Hematite
3. Tên thông thường: quặng hematit
4. Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: khoáng chất hematit được đào và tán thành mảnh nhỏ hoặc nghiền thành bột
5. Tính vị: cay và lạnh
6. Quy kinh: can, tâm
7. Công năng: bình can tiềm dương; giáng khí nghịch và cầm nôn; cầm máu
8. Chỉ định và phối hợp:
· Can thận âm hư và can dương vượng biểu hiện đầu và mắt sưng đau, hoa mắt chóng mặt : Ðại giả thạch phối hợp với Long cốt, Mẫu lệ, Bạch thược, Quy bản và Ngưu tất trong bài Trấn can tức phong thang.
· Vị khí nghịch biểu hiện nôn và ợ: Ðại giả thạch phối hợp với Tuyên phục hoa, gừng tươi (Sinh khương) và Bán hạ trong bài Tuyên phục Ðại giả thang.
· Hen do phế thận hư: Ðại giả thạch phối hợp với Nhân sâm và Sơn thù du.
· Thoát mạch do huyết nhiệt (nhiệt bức huyết vong hành) biểu hiện nôn máu và chảy máu cam: Ðại giả thạch phối hợp với Bạch thược, Trúc nhự và Ngưu bàng tử trong bài Toàn phục đại giả thang.
· Rong kinh rong huyết biểu hiện hoa mắt chóng mặt do thiếu máu: Ðại giả thạch phối hợp với Vũ dư lương, Xích thạch chi, Nhũ hương và Một dược.
9. Liều lượng: 10-30g
10. Thận trọng và chống chỉ định: thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.
ĐẠI HOÀNG
1. Tên dược: Radix et Rhizoma rhei
2. Tên thực vật: 1. Rheum palmatum L.; 2. Rheum officinale Baill.; 3. Rheum tanguticum Maxim. ex Balf.
3. Tên thông thường: Ðại hoàng
4. Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: củ hoặc rễ được đào vào mùa thu hoặc mùa xuân. Sau khi loại bỏ củ xơ và bỏ vỏ, củ được thái miếng và phơi nắng cho khô.
5. Tính vị: đắng, lạnh
6. Quy kinh: tỳ, vị, đại trường và can
7. Công năng: nhuận tràng; hạ hỏa và giải độc; hoạt huyết
8. Chỉ định và phối hợp:
· Táo bón: a) nhiệt tích gây táo bón: Ðại hoàng phối hợp với Mang tiêu trong bài Ðại thừa khi thang; b) hàn tích gây táo bón: Ðại hoàng phối hợp với Phụ tử chế và gừng khô (Can khương) trong bài Ôn tỳ thang; táo bón do nhiệt tích và âm hư. Ðại hoàng phối hợp với Sinh địa hoàng, Huyền sâm và Mạch đông trong bài Tăng dịch thừa khí thang.
· Thoát mạch và huyết nhiệt biểu hiện nôn máu và chảy máu cam, hoặc cơn bốc hỏa biểu hiện mắt đỏ, sưng đau, đau họng, lợi sưng đau. Hai hội chứng này được điều trị bằng phối hợp Ðại hoàng, Hoàng kiên và Hoàng kỳ trong bài Tả tâm thang.
· Mụn nhọt: Ðại hoàng phối hợp với Ðào nhân và Mẫu đơn bì.
· Huyết ứ biểu hiện mất kinh, bế sản dịch sau đẻ, đau bụng sau đẻ, khối ở bụng và ngoại thương. Ðại hoàng phối hợp với Xuyên khung, Ðào nhân, Hồng hoa và Mẫu đơn bì.
9. Liều lượng: 3-12g
10. Thận trọng và chống chỉ định: thuốc tươi có tác dụng nhuận tràng mạnh. Sao với rượu làm tăng tác dụng hoạt huyết. Thuốc đốt tồn tính được dùng trong bệnh có xuất huyết. Sắc thuốc quá lâu làm giảm tác dụng nhuận tả của thuốc. Chống chỉ định dùng trong thời kỳ kinh nguyệt và khi có thai.
Trang chủ » Kho thuốc nhân loại » Cây hay thuốc quý » Diên hồ sách, Đại giả thạch, Đại hoàng